Bảng Chú Giải Thuật Ngữ

Chương trình Nhu cầu Đặc biệt Kép (DSNP)

A

  • Hoạt động Sinh hoạt Hàng ngày (ADLS)

    Các hoạt động được thực hiện như là một phần công việc tự chăm sóc hàng ngày của một người như tắm rửa, mặc áo quần, đi vệ sinh, đi tới lui giường ngủ và ăn uống.

  • Chuyên viên bảo hiểm

    Một người làm nhiệm vụ đánh giá các rủi ro và phí bảo hiểm.

  • Nhập viện

    Một bệnh nhân đã đăng ký, thường được tiếp nhận trong vòng ít nhất 24 giờ, vào bệnh viện, cơ sở điều dưỡng chuyên môn hoặc cơ sở chăm sóc sức khỏe khác.

  • Chăm sóc điều trị sau xuất viện

    Các dịch vụ sau khi nhập viện hoặc hồi phục.

  • Chăm sóc điều trị thay thế

    Dịch vụ chăm sóc ngoại trú được cung cấp trong một môi trường ít chuyên sâu hơn là bệnh viện hoặc cơ sở nội trú khác (như trung tâm phẫu thuật trong ngày).

  • Kháng cáo

    Một yêu cầu chính thức xem xét lại một hành động nếu quý vị không hài lòng với quyết định được đưa ra bởi chương trình sức khỏe của quý vị.

B

  • Chăm sóc Sức khỏe Hành vi

    Đánh giá và điều trị các bệnh rối loạn tâm thần hoặc lạm dụng chất.

  • Bên hưởng lợi

    Một người nhận được các quyền lợi bảo hiểm.

  • Cấp độ Phúc lợi

    Giới hạn hoặc số tiền dịch vụ mà một người được hưởng dựa trên hợp đồng với chương trình sức khỏe.

C

  • Bên cung ứng dịch vụ

    Một công ty quản lý hoặc bán các chương trình phúc lợi y tế.

  • Quản Lý Theo Trường Hợp

    Quy trình xác định bệnh nhân có các nhu cầu chăm sóc sức khỏe đặc biệt, đồng thời làm việc với bệnh nhân cùng với (các) bác sĩ của bệnh nhân để đem lại những điều trị tốt nhất có thể.

  • Người Phụ Trách Trường Hợp

    Y tá, bác sĩ hoặc nhân viên xã hội làm việc với bệnh nhân, nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, bác sĩ và các nhà cung cấp bảo hiểm để xác định và điều phối chương trình chăm sóc sức khỏe. Còn được gọi là điều phối viên chăm sóc.

  • Trung Tâm Dịch Vụ Medicare và Medicaid (CMS)

    Một cơ quan liên bang chịu trách nhiệm quản lý Medicare và giám sát hoạt động quản lý Medicaid của tiểu bang.

  • Chứng nhận Bảo hiểm (COC)

    Miêu tả các quyền lợi có trong một chương trình sức khỏe.

  • Yêu cầu bảo hiểm

    Thông tin do nhà cung cấp hoặc người được chi trả nộp, thiết lập thành các dịch vụ sức khỏe cụ thể được cung cấp cho bệnh nhân hoặc đề nghị thanh toán.

  • Suy giảm Nhận thức

    Suy giảm trí nhớ hoặc suy luận.

  • Đồng bảo hiểm

    Tỷ lệ phần trăm chi phí dịch vụ mà quý vị phải thanh toán cho nhà cung cấp cho dịch vụ đó.

  • Đồng thanh toán (Copay)

    Số tiền đô-la mà quý vị thanh toán cho bác sĩ khi quý vị đến thăm khám.

  • Khoảng cách Bảo hiểm

    Tên gọi của một bước trong chương trình thuốc theo toa bác sĩ Medicare Phần D mà quý vị thanh toán tất cả các khoản chi phí của mình cho các loại thuốc đủ điều kiện.

D

  • Ngày Dịch Vụ

    Ngày cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người được bao trả.

  • Khoản khấu trừ

    Số tiền chi phí đủ điều kiện mà một người được bao trả phải thanh toán khoản xuất túi mỗi năm trước khi chương trình thanh toán.

  • Người Phụ Thuộc

    Một cá nhân phụ thuộc vào một thành viên để được hỗ trợ tài chính và/hoặc được bảo hiểm sức khỏe thông qua vợ/chồng, cha/mẹ hoặc ông/bà là thành viên.

  • Tình trạng khuyết tật

    Bất kỳ tình trạng bệnh nào khiến giới hạn chức năng gây cản trở khả năng thực hiện công việc thông thường của mình và dẫn đến giới hạn lớn về một hoặc nhiều hoạt động quan trọng trong cuộc sống.

  • Kế hoạch xuất viện

    Đánh giá nhu cầu y tế của bệnh nhân để thu xếp hình thức chăm sóc thích hợp sau khi rời khỏi cơ sở điều trị nội trú.

  • Danh Mục Thuốc

    Một danh sách các loại thuốc theo toa được ưu tiên sử dụng theo chương trình sức khỏe và được cấp thuốc thông qua các nhà thuốc ký kết hợp đồng cho những người được bao trả.

E

  • Ngày Hiệu Lực

    Ngày hiệu lực hợp đồng.

  • Ngày đủ điều kiện

    Ngày xác định mà một thành viên có đủ điều kiện hưởng các phúc lợi theo hợp đồng hiện tại.

  • Chương trình Hỗ trợ Nhân viên (EAP)

    Các dịch vụ nhằm hỗ trợ nhân viên, các thành viên gia đình của họ, và người sử dụng lao động khi tìm kiếm các giải pháp để giải quyết các vấn đề tại nơi làm việc và các vấn đề cá nhân.

  • Khoản đóng góp của người sử dụng lao động

    Số tiền mà người sử dụng lao động đóng góp vào chi phí bảo hiểm của chương trình sức khỏe.

  • Người ghi danh

    Cá nhân ghi danh bảo hiểm theo một hợp đồng chương trình sức khỏe.

  • Các Trường Hợp Ngoại Lệ

    Những điều kiện hoặc trường hợp cụ thể mà chính sách hoặc chương trình không bảo hiểm hoặc bồi hoàn.

  • Giải Thích về Các Quyền Lợi (EOB)

    Bản kê bảo hiểm sẽ liệt kê các dịch vụ được cung cấp, số tiền trên hóa đơn và khoản đã thanh toán.

  • Cơ sở Chăm sóc Mở rộng

    Nhà điều dưỡng hoặc trung tâm điều dưỡng được cấp phép và cung cấp dịch vụ chăm sóc điều dưỡng 24 giờ. Cơ sở có thể giới thiệu những dịch vụ chăm sóc chuyên môn, trực tiếp hoặc chăm sóc trông nom, hoặc kết hợp các cấp độ chăm sóc này.

  • Gia hạn Quyền lợi

    Một quy định cho phép tiếp tục bao trả y tế sau ngày chấm dứt hợp đồng bảo hiểm đối với những nhân viên không làm việc và đối với những người phụ thuộc phải nhập viện vào ngày đó.

F

  • Cơ sở

    Một địa điểm cung cấp các dịch vụ hoặc chăm sóc sức khỏe, như bệnh viện, phòng khám, phòng cấp cứu hoặc trung tâm chăm sóc y tế không lưu trú.

  • Danh Mục

    Xem danh mục thuốc.

G

  • Thuốc Gốc

    Một loại thuốc gốc ít tốn kém hơn so với thuốc nhãn hiệu và được bán dưới tên thông thường hoặc tên "đồng dạng" đối với loại thuốc đó. Còn được gọi là thuốc tương đương đồng dạng.

  • Khiếu nại

    Bản trình bày về việc không hài lòng của quý vị về bất kỳ dịch vụ chăm sóc nào mà quý vị nhận được. Có thể khiếu nại qua điện thoại hoặc bằng văn bản, và phải nộp kèm trực tiếp với chương trình của quý vị.

H

  • Gói Phúc lợi Y tế

    Các dịch vụ và bảo hiểm bao trả mà một chương trình sức khỏe cung cấp cho một tập thể hoặc cá nhân.

  • Bao trả Y tế

    Khoản thanh toán các phúc lợi cho một căn bệnh hoặc thương tổn được bảo hiểm. Điều này có thể bao gồm chăm sóc nha khoa, y tế và thị giác, cũng như các quyền lợi khác.

  • Đạo Luật về Tính Linh Hoạt và Trách Nhiệm của Bảo Hiểm Y Tế (HIPAA)

    Luật pháp liên bang nhằm cải thiện khả năng có sẵn và tính ổn định của khoản bao trả bảo hiểm y tế.

  • Tổ chức Duy trì Sức khỏe (HMO)

    Một công ty cung cấp hoặc thu xếp các dịch vụ sức khỏe cho các thành viên chương trình.

  • Chương trình sức khỏe

    Tổ chức duy trì sức khỏe, tổ chức nhà cung cấp ưu tiên, chương trình được bảo hiểm, chương trình tự quản hoặc nhóm khác chi trả các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

  • Đại lý Chăm Sóc Sức Khỏe Tại Gia (HHA)

    Một cơ sở hoặc chương trình được cấp phép, chứng nhận hoặc được phép cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại gia theo pháp luật tiểu bang và liên bang.

  • Bệnh viện cho người hấp hối

    Một cơ sở hoặc chương trình cung cấp dịch vụ chăm sóc cho người bệnh giai đoạn cuối.

I

  • Suy nhược

    Cấu trúc hoặc chức năng tâm lý, sinh lý hoặc tổ chức bị mất hoặc bất thường (ví dụ như mất thính giác).

  • Các Dịch vụ trong khu vực

    Dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhận được trong phạm vi khu vực dịch vụ được phép từ một nhà cung cấp đã ký kết hợp đồng có hợp đồng với chương trình sức khỏe. Còn được gọi là các dịch vụ trong mạng lưới.

  • Nội trú

    Một người được nhập viện với tư cách là một bệnh nhân có đăng ký giường bệnh trong vòng ít nhất 24 giờ và nhận được các dịch vụ theo sự chỉ định của bác sĩ.

L

  • Chăm Sóc Dài Hạn

    Hỗ trợ và chăm sóc cho những người mắc các khuyết tật mãn tính. Mục tiêu của chăm sóc lâu dài là giúp những người mắc các khuyết tật sống độc lập có thể. Dịch vụ này tập trung nhiều vào chăm sóc hơn là chữa trị.

M

  • Các khoản xuất túi tối đa

    Giới hạn tổng các khoản đồng thanh toán, khoản khấu trừ và đồng bảo hiểm của thành viên theo một hợp đồng phúc lợi.

  • Medicaid

    Một chương trình liên bang được các chính phủ tiểu bang quản lý và hoạt động, cung cấp các phúc lợi y tế cho những người đủ điều kiện có thu nhập thấp cần chăm sóc sức khỏe. Chi phí chương trình do chính phủ liên bang và tiểu bang cùng chia sẻ.

  • Medicare

    Một chương trình bảo hiểm y tế toàn quốc, do liên bang quản lý chi trả các chi phí nằm viện, chăm sóc y tế, và một vài dịch vụ có liên quan cho những người đủ điều kiện, thường là các cá nhân trên 65 tuổi và các cá nhân khuyết tật dưới 65 tuổi.

  • Bên hưởng lợi của Medicare

    Một người được Cơ Quan An Sinh Xã Hội chỉ định là đủ điều kiện được nhận các phúc lợi Medicare.

  • Hợp đồng Bảo hiểm Bổ sung của Medicare

    Một hợp đồng do nhà bảo hiểm cung cấp thường thanh toán các khoản đồng bảo hiểm, khoản khấu trừ và khoản đồng thanh toán Medicare của chủ hợp đồng bảo hiểm cho Medicare Phần A và B và có thể cung cấp các quyền lợi bổ sung khác, tùy theo hợp đồng.

  • Thành viên

    Một người đăng ký tham gia vào chương trình sức khỏe trong thời gian báo cáo. Các thành viên bao gồm tất cả những người được đăng ký tham gia trực tiếp (người ghi danh/người đăng ký) và những người phụ thuộc đủ điều kiện của họ. Cũng còn được biết là người được chi trả và người tham gia chương trình.

  • Nhà cung cấp Dịch vụ Sức khỏe Tâm thần

    Một chuyên gia về tâm thần học, nhà tâm lý học cố vấn được cấp phép, nhân viên xã hội, bệnh viện hay cơ sở khác được cấp phép và đủ điều kiện cung cấp các dịch vụ sức khỏe tâm thần theo pháp luật ở nơi được điều trị.

N

  • Mạng lưới

    Một hệ thống các bác sĩ ký kết hợp đồng, bệnh viện và nhà cung cấp bổ sung có cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho các thành viên.

  • Nhà Cung Cấp Trong Mạng Lưới

    Nhà cung cấp có ký kết hợp đồng với chương trình sức khỏe để cung cấp các dịch vụ y tế cho những người được bao trả. Nhà cung cấp có thể là một bác sĩ, bệnh viện, nhà thuốc, cơ sở khác hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác. Còn được biết là nhà cung cấp trong mạng lưới hoặc nhà cung cấp tham gia.

O

  • Ngoài Khu vực Dịch vụ (OOA)

    Bao trả cho việc điều trị của người được bao trả đang tạm thời ở ngoài khu vực dịch vụ mạng lưới.

  • Ngoài Mạng lưới Dịch vụ (OON)

    Bao trả cho việc điều trị bởi một nhà cung cấp ngoài hợp đồng. Nó đòi hỏi thanh toán khoản khấu trừ và các khoản đồng thanh toán và đồng bảo hiểm cao hơn so với việc điều trị từ một nhà cung cấp ký kết hợp đồng. Một vài chương trình sức khỏe không có các quyền lợi cho việc điều trị ngoài mạng lưới, trừ những trường hợp cấp cứu.

  • Các Khoản Xuất Túi/Chi Phí Xuất Túi (OOPS)

    Một phần các khoản thanh toán cho các dịch vụ sức khỏe được bao trả đòi hỏi người ghi danh phải thanh toán, bao gồm cả các khoản đồng thanh toán, đồng bảo hiểm và khoản khấu trừ.

  • Bệnh nhân Ngoại trú

    Một người nhận được các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại một bệnh viện hoặc một trung tâm phẫu thuật độc lập mà không cần phải nhập viện.

  • Thuốc Không Kê Toa (OTC)

    Một sản phẩm thuốc không đòi hỏi phải bác sĩ kê toa theo pháp luật liên bang hoặc tiểu bang.

P

  • Nhà cung cấp tham gia

    Nhà cung cấp có ký kết hợp đồng với chương trình sức khỏe để cung cấp các dịch vụ y tế cho những người được bao trả. Nhà cung cấp có thể là một bác sĩ, bệnh viện, nhà thuốc, cơ sở khác hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác. Còn được biết là nhà cung cấp mạng lưới hoặc trong mạng lưới.

  • Bên thanh toán

    Một tổ chức thanh toán phí bảo hiểm chăm sóc sức khỏe.

  • Bác sĩ

    Bất kỳ bác sĩ y khoa (M.D.) hoặc bác sĩ nắn xương (D.O.) nào được cấp phép và đủ điều kiện theo pháp luật.

  • Tiền sử bệnh lý

    Bất kỳ tình trạng bệnh lý nào được chẩn đoán hoặc điều trị trong một thời gian được xác định. Tiền sử bệnh lý có thể không được bao trả trong một khoảng thời gian được xác định (thường là sáu đến 12 tháng).

  • Phí bảo hiểm

    Khoản tiền mà thành viên phải trả cho bên cung ứng dịch vụ để cung cấp bao trả theo hợp đồng.

  • Dược Phẩm Kê Toa

    Một loại dược phẩm được Cục Quản Lý Thực Phẩm và Dược Phẩm chấp thuận và theo luật pháp tiểu bang hoặc liên bang, chỉ có thể được kê toa bởi một bác sĩ được cấp phép hoặc y sĩ khác có thẩm quyền.

  • Chăm Sóc Phòng Ngừa

    Những ưu tiên tập trung chăm sóc sức khỏe để phòng ngừa, phát hiện sớm và điều trị sớm các chứng bệnh, thường bao gồm khám định kỳ, tiêm chủng và chăm sóc sức khỏe cá nhân.

  • Chăm Sóc Ban Đầu

    Chăm sóc sức khỏe cơ bản hoặc tổng quát, thường được cung cấp bởi bác sĩ gia đình, bác sĩ nhi khoa và bác sĩ nội khoa.

  • Nhà cung cấp

    Bác sĩ, bệnh viện, nhóm bác sĩ, nhà điều dưỡng, nhà thuốc hoặc bất kỳ cá nhân hay nhóm cá nhân nào cung cấp một dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

Q

  • Đối tượng Hưởng lợi Medicare Đủ điều kiện (QMB)

    Một người có thu nhập thuộc nhóm dưới 100 % theo hướng dẫn về nghèo khó của liên bang, mà tiểu bang phải thanh toán phí bảo hiểm Medicare Part B, các khoản khấu trừ và đồng thanh toán.

R

  • Mức giá

    Số tiền theo phân loại ghi danh thanh toán cho cho bên cung ứng dịch vụ để nhận bao trả y tế. Mức giá thường được tính theo hàng tháng và có thể thay đổi.

  • Giới Thiệu

    Đề nghị của bác sĩ và/hoặc chương trình sức khỏe dành cho người được bảo hiểm để nhận được chăm sóc từ một bác sĩ hoặc cơ sở khác. Đôi khi cần thiết để điều trị theo chỉ định của các chuyên gia và đối với điều trị ngoài mạng lưới.

  • Các Quyền lợi cho Người nghỉ hưu

    Các quyền lợi do người sử dụng lao động cung cấp cho những nhân viên nghỉ hưu của họ.

S

  • Ý kiến Thứ hai

    Ý kiến y khoa của một chuyên viên chăm sóc sức khỏe khác – sẽ được so sánh đối chiếu với chẩn đoán y khoa.

  • Chăm sóc Thứ cấp

    Các dịch vụ do các chuyên gia y tế cung cấp, như bác sĩ chuyên khoa tim, bác sĩ chuyên khoa tiết niệu và bác sĩ chuyên khoa da liễu, thường không phải là đầu mối liên hệ đầu tiên với bệnh nhân.

  • Khu vực Dịch vụ

    Khu vực địa lý hoạt động của chương trình sức khỏe.

  • Cơ sở Điều dưỡng Chuyên môn (SNF)

    Một cơ sở chấp nhận bệnh nhân có nhu cầu phục hồi và chăm sóc y tế.

  • Chương trình Nhu cầu Đặc biệt (SNP)

    Các chương trình sức khỏe được thiết kế nhằm đáp ứng các nhu cầu của những người đang mắc phải một hoặc nhiều chứng bệnh mãn tính và đủ điều kiện tham gia chương trình Medicare.

  • Người Đăng Ký

    Xem người ghi danh.

  • Tóm Tắt Mô Tả Chương Trình

    Một bản trình bày đầy đủ gói quyền lợi hiện có dành cho một nhân viên khi có yêu cầu.

T

  • Cơ sở Điều trị

    Một cơ sở nội trú hoặc ngoại trú có cung cấp dịch vụ điều trị lạm dụng chất hoặc bệnh tâm thần.

U

  • Chăm Sóc Khẩn Cấp

    Một lựa chọn thay thế cho chăm sóc cấp cứu tại bệnh viện được sử dụng trong những trường hợp không cấp cứu. Được sử dụng khi tình trạng sức khỏe khẩn cấp, nhưng không đe dọa đến sức khỏe hoặc tính mạng.

Trở lại đầu trang

Powered by Translations.com GlobalLink OneLink Software